Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ của thuốc Spiramycin là gì?

TIN TỨC Y TẾ

Spiramycin thường được dùng để điều trị bệnh toxoplasma ở phụ nữ mang thai, giảm nguy cơ nhiễm trùng ở thai nhi. Thuốc Spiramycin không có hiệu quả trong điều trị cảm lạnh, cúm hoặc nhiễm trùng do virut.

Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ của thuốc Spiramycin là gì?

Công dụng của thuốc Spiramycin là gì?

Tác dụng của thuốc Spiramycin là gì?

Dược sĩ Hồ Hải Anh – tốt nghiệp Cao đẳng Y Dược Hà Nội tư vấn: Thuốc Spiramycin được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng đặc biệt là nhiễm trùng toxoplasma ở phụ nữ mang thai bởi vì thuốc này giúp làm giảm nguy cơ nhiễm trùng ở thai nhi hoặc sử dụng để điều trị một số bệnh lý khác do bác sĩ chỉ định. Tuy nhiên, thuốc Spiramycin không có hiệu quả trong điều trị các bệnh liên quan đến: cảm lạnh, cúm hoặc các chứng bệnh nhiễm trùng do virus.

Bạn nên dùng thuốc spiramycin như thế nào?

Các chuyên gia Y tế cho biết: Thuốc Spiramycin phát huy tác dụng tốt nhất khi bệnh nhân đang trong cơn đói. Để điều trị dứt điểm bệnh, người dùng nên sử dụng thuốc đến khi liệu trình bác sĩ kê đơn cho dù bạn có cảm thấy khỏe hơn sau vài ngày dùng thuốc. Nếu bạn dừng thuốc quá sớm, các triệu chứng bệnh có thể tái phát.

Thuốc này hoạt động hiệu quả nhất khi liều lượng thuốc được duy trì ở mức ổn định trong máu. Lưu ý, các bạn nên dùng thuốc Spiramycin vào các khoảng thời gian cân bằng nhau trong 1 ngày. Nếu việc sử dụng thuốc có ảnh hưởng đến công việc hay hoạt động hàng ngày của bạn cần nhờ sự tư vấn của bác sĩ để hoạch định thời gian thích hợp nhất cho việc dùng thuốc.

Để dùng thuốc đạn spiramycin, đầu tiên, bạn bóc vỏ thuốc và làm ẩm viên thuốc đạn bằng nước lạnh. Nằm nghiêng và dùng ngón tay đẩy viên thuốc đạn sâu vào bên trong trực tràng.

Liều dùng thuốc Spiramycin được chỉ định như thế nào?

Trình Dược viên Mai Anh từng tốt nghiệp Văn bằng 2 Dược Hà Nội tư vấn liều lượng dùng thuốc Spiramycin dành cho người lớn và trẻ em cụ thể như sau:

  • Liều dùng dành cho người lớn

Đối với dạng thuốc uống (viên nang mềm hoặc thuốc viên nén): Liều dùng chỉ định từ 1 đến 2 gam (3000000 đến 6000000 IU) uống hai lần một ngày hoặc 500 mg đến 1 gam (1500000 đến 3000000 IU) uống ba lần một ngày.

Riêng những chứng bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng: liều lượng có thể tăng lên từ 2 đến 2.5 gam (6000000 đến 7500000 IU) hai lần một ngày.

Đối với dạng thuốc tiêm: liều lượng chỉ định 500 mg (1500000 IU) tiêm vào tĩnh mạch sau mỗi 8 giờ.

Riêng điều trị các chứng bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng, liều lượng là 1 gam (3000000 IU) tiêm chậm vào tĩnh mạch sau mỗi 8 giờ.

Đối với dạng thuốc đặt hậu môn (thuốc đạn): Liều lượng chỉ định từ hai hoặc ba viên thuốc đạn 750 mg (1950000 IU) mỗi ngày.

Công dụng, liều dùng, tác dụng phụ của thuốc Spiramycin là gì?

Liều dùng của thuốc Spiramycin 

  • Liều dùng dành cho trẻ em

Đối với dạng thuốc uống (viên nang mềm hoặc thuốc viên): Tùy theo cân nặng của trẻ liều lượng dùng Spiramycin sẽ khác nhau. Liều lượng thông thường là 25 mg (75000 IU) cho mỗi kg cân nặng cơ thể hai lần một ngày hoặc 17 mg (51000 IU) cho mỗi kg cân nặng cơ thể ba lần một ngày.

Đối với dạng thuốc tiêm: Liều lượng thuốc tiêm do bác sĩ quy định.

Đối với dạng thuốc đặt hậu môn (thuốc đạn): Trẻ dưới 12 tuổi sử dụng với liều lượng hai hoặc ba viên thuốc đạn 500 mg (1,300000 IU) mỗi ngày. Riêng trẻ sơ sinh thì liều lượng dùng tùy vào cân nặng của cơ thể. Liều lượng thông thường một viên thuốc đạn 250 mg (650000 IU) cho mỗi 5 kg cân nặng cơ thể một lần một ngày.

Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Spiramycin

Trong quá trình điều trị bằng thuốc Spiramycin, bạn có thể gặp phải một số tác dụng phụ như: Tình trạng khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy hoặc đau dạ dày. Nếu gặp phải các biểu hiện trong thời gian dài nên thông báo với bác sĩ hoặc đến trung tâm Y tế gần nhất.

Thận trọng trước khi dùng Spiramycin

Các trường hợp dưới đây cần hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc Spiramycin, nếu không có sự chỉ định của Bác sĩ, chuyên gia Y tế:

  • Tình trạng suy gan;
  • Thời kỳ mang thai và đang cho con bú;
  • Chức năng gan đang cần theo dõi;
  • Tiền sử bị mắc chứng rối loạn nhịp tim hoặc bẩm sinh bị mắc chứng kéo dài khoảng QT.

Nguồn: Y Dược Đồng Nai tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *